Encoding & Standards
BOM (BOM)
Byte Order Mark (U+FEFF) được đặt ở đầu tệp văn bản để chỉ thứ tự byte (endianness) trong các mã …
Code Unit
Tổ hợp bit tối thiểu dùng để mã hóa một ký tự: 8 bit cho UTF-8, 16 bit cho UTF-16 …
Plane
Một nhóm gồm 65,536 điểm mã Unicode liên tiếp. Plane 0 là Basic Multilingual Plane (BMP); hầu hết emoji nằm …
Supplementary Multilingual Plane (SMP)
Unicode Plane 1 (U+10000 đến U+1FFFF), nơi phần lớn các điểm mã emoji được phân bổ.
Surrogate Pair
Hai đơn vị mã UTF-16 (một surrogate cao U+D800-U+DBFF theo sau là một surrogate thấp U+DC00-U+DFFF) cùng nhau đại diện …
UTF-16
Kiểu mã hóa Unicode có chiều rộng thay đổi, dùng 2 hoặc 4 byte cho mỗi ký tự, được JavaScript, …
UTF-32
Kiểu mã hóa Unicode có chiều rộng cố định, dùng đúng 4 byte cho mỗi ký tự, cho phép ánh …
UTF-8
Kiểu mã hóa Unicode có chiều rộng thay đổi, dùng từ 1 đến 4 byte cho mỗi ký tự, thống …