Điểm mã

Technical/Unicode

Giá trị số duy nhất được gán cho mỗi ký tự trong tiêu chuẩn Unicode, được viết theo định dạng U+XXXX (ví dụ: U+1F600 cho 😀).

Every character in Unicode — whether a letter, symbol, or emoji — is identified by a code point. Code points range from U+0000 to U+10FFFF, providing space for over 1.1 million possible characters.

Emoji code points are mostly in the range U+1F000 to U+1FAFF. A single emoji you see on screen may actually involve multiple code points combined through mechanisms like Zero Width Joiner (ZWJ) sequences or variation selectors.

For example, the family emoji 👨‍👩‍👧‍👦 is actually seven code points joined together: U+1F468 U+200D U+1F469 U+200D U+1F467 U+200D U+1F466.

Thuật ngữ liên quan

Cụm grapheme Cụm grapheme
Một ký tự mà người dùng nhìn thấy như một đơn vị, có thể được tạo thành từ nhiều điểm mã Unicode hiển thị cùng nhau như một đơn vị …
Plane Plane
Một nhóm gồm 65,536 điểm mã Unicode liên tiếp. Plane 0 là Basic Multilingual Plane (BMP); hầu hết emoji nằm ở Plane 1 (SMP).
Regional Indicator (RI) Regional Indicator (RI)
Các chữ cái Unicode ghép đôi (U+1F1E6 đến U+1F1FF) tạo thành emoji cờ quốc gia khi kết hợp theo mã ISO 3166-1 alpha-2.
Skin Tone Modifier Skin Tone Modifier
Năm ký tự điều chỉnh Unicode dựa trên thang Fitzpatrick, thay đổi màu da của emoji người (từ U+1F3FB đến U+1F3FF).
Tag Sequence Tag Sequence
Chuỗi emoji cờ sử dụng các ký tự thẻ đặc biệt (U+E0020 đến U+E007E) để đại diện cho cờ các vùng lãnh thổ như Anh, Scotland và Wales.
Unicode Unicode
Tiêu chuẩn mã hóa ký tự phổ quát gán một số duy nhất cho mỗi ký tự trong tất cả hệ thống chữ viết và bộ ký hiệu, bao gồm …

Công cụ liên quan

🔢 Tra cứu Unicode Tra cứu Unicode
Nhập codepoint như U+1F600 để nhận emoji, chi tiết mã hóa, byte UTF-8/16 và HTML entity.
🔍 Trình phân tích chuỗi Trình phân tích chuỗi
Giải mã chuỗi ZWJ, modifier tông màu da, chuỗi phím và cặp cờ thành các thành phần riêng lẻ.